Skip to content
14/04/2012 / bth1000

Test apps Facebook

OG Tutorial App

window.fbAsyncInit = function() {
FB.init({
appId : ‘273246909430522’, // App ID
status : true, // check login status
cookie : true, // enable cookies to allow the server to access the session
xfbml : true // parse XFBML
});
};

// Load the SDK Asynchronously
(function(d){
var js, id = ‘facebook-jssdk’; if (d.getElementById(id)) {return;}
js = d.createElement(‘script’); js.id = id; js.async = true;
js.src = “//connect.facebook.net/en_US/all.js”;
d.getElementsByTagName(‘head’)[0].appendChild(js);
}(document));

Stuffed Cookies

23/05/2011 / bth1000

Tạo menu cố định trên trang web

code css:

#menu {
  position: fixed;
  right: 0;
  top: 50%;
  width: 8em;
  height: 5em;
  margin-top: -2.5em;/*bằng 1/2 height*/
  border-radius: 3em 0.5em 0.5em 3em;/* bo tròn góc trong FF*/
  box-shadow: 0 1px 3px black;/*đổ bóng*/
  background: hsla(80, 90%, 40%, 0.7);/*độ nét của màu sắc, và độ mờ*/
  z-index: 1;/*chiều cao trục z so với các div khác */
 }

code html:

<ul id=menu>
  <li><a href="#L384">Section 1</a>
  <li><a href="#details">Section 2</a>
  <li><a href="#FAQ">Section 3</a>
</ul>
   Chú ý position ở đây là fixed để cố định vị trí so với trình duyệt, top:50% để đặt div ở vị trí giữa màn hình và right:0 là về phía bên phải.
Với IE5 và IE6 không thực hiện position: fixed vì thế có thể thay thế bằng position: absolute

(chép trên trang http://www.w3.org)

23/05/2011 / bth1000

Tô màu xen kẽ cho các dòng trong bảng biểu

Một trong những cách thức để giúp người đọc dễ nhìn và không bị nhầm lẫn giữa hàng này với hàng kia trong một bảng biểu chi chít những dòng là bạn hãy tô màu xen kẽ cho các dòng trong bảng biểu.

Với Microsoft Excel, bạn hoàn toàn không cần phải thực hiện công việc tô màu một cách thủ công, rất tốn thời gian vì công việc này sẽ được thực hiện hoàn toàn tự động.

1. Thực hiện:

– Đầu tiên, bạn hãy quét chọn hết vùng bảng biểu muốn tô màu xen kẽ cho các dòng. Sau đó vào menu Format > Conditional Formating. Trong hộp thoại vừa mở (hình 1), tại ô đầu tiên bên trái, bạn nhắp vào mũi tên xổ xuống và chọn “Formula Is”. Tại ô bên phải, bạn nhập công thức sau:
=MOD(ROW(),2)=0 để tô màu cho các dòng chẵn, dòng chia hết cho 2;
=MOD(ROW(),2)=1 nếu muốn tô màu cho các dòng lẻ, dòng chia cho 2 dư 1

và nó thể mở rộng ra tối đa 4 màu xen kẻ cho excel 2003, dưới đây là hình minh họa cho xen kẻ 4 (với màu nền là màu trắng :))


– Tiếp theo, bạn hãy chọn màu tô bằng cách nhắp vào nút Format. Hộp thoại Format Cells sẽ mở ra, bạn chọn màu tô trong thẻ Patterns rồi nhấn nút OK. Nhấn nút OK một lần nữa để đóng hộp thoại Conditional Formatting.

– Giờ đây, bảng biểu của bạn trông dễ nhìn hơn rất nhiều vì các dòng đã được phân biệt rõ ràng bằng màu sắc xen kẽ nhau thật là đẹp mắt (hình 2).

2. Sao chép định dạng vừa tạo cho một bảng biểu khác:

– Nếu muốn tiếp tục tô màu các dòng xen kẽ như vậy cho một bảng tính khác thì bạn không cần phải thực hiện lại từ đầu các bước ở trên. Công cụ Format Painter (sao chép định dạng) sẽ giúp bạn dễ dàng sao chép định dạng tô màu vừa tạo cho bất kỳ bảng biểu nào.

– Muốn vậy, bạn đặt con trỏ (cursor) tại một dòng bất kỳ trong bảng biểu đã tô màu xen kẽ. Sau đó nhấp chuột vào công cụ Format Painter (hình cái chổi màu vàng) của Excel rồi quét chọn lên vùng mà bạn muốn tô màu xen kẽ trong bảng biểu kế tiếp. Thật là đơn giản phải không các bạn.

3. Phục hồi lại định dạng ban đầu của bảng biểu:

– Để phục hồi lại định dạng ban đầu của bảng biểu (các dòng chưa được tô màu xen kẽ), bạn hãy quét chọn vùng bảng biểu muốn phục hồi, chọn menu Format > Conditional Formating. Trong hộp thoại vừa mở, bạn nhấp nút Delete và kế tiếp đánh dấu kiểm vào ô Condition 1 (hình 3). Sau khi nhấn nút OK, bảng biểu của bảng sẽ được phục hồi về định dạng ban đầu.

(chép trên trang http://vietbao.vn)

22/05/2011 / bth1000

Phân biệt cookie và session

Chúng ta nên bắt đầu từ session trước:

Session dịch là phiên làm việc. Nó là cách đơn giản để lưu trữ 1 biến và khiến biến đó có thể tồn tại từ trang này sang trang khác . Nếu như với các biến thông thường, khi trang web bất kỳ bắt đầu thực thi, biến đó sẽ được cấp phát bộ nhớ, lưu giá trị và thu hồi vùng nhớ sau khi trang kết thúc. Session sẽ khác, nó có thể được tạo ra, tồn tại trên server , có thể xuyên từ trang này sang trang khác, chỉ mất đi khi ta xóa nó hoặc hết tuổi thọ (quá thời gian load dữ liệu hoặc thoát khỏi địa chỉ trang-đóng ứng dụng).

Session hoạt động như thế nào? session khi sinh ra được lưu trên 1 file có tên dài dòng, khó đoán và được tạo ngẫu nhiên là session id trên máy chủ, và đồng thời ở máy client cũng có 1 cookie sinh ra có nội dung (hay giá trị) đúng như session id (để có thể so khớp session nào là của client nào) đối với mỗi ngôn ngữ lập trình web sẽ có tên cookie quy định như php là PHPSESSID, jsp là JSESSIONID, … Các giá trị của biến session sẽ được lưu trong file đó (khác so với các biến thông thường là được lưu trong bộ nhớ server – trong php file nội dung được lưu trong thư mục thiết lập trong file php.ini (tham số session.save_path)).
Ứng dụng: Thông thường ứng dụng vào việc quản lý đăng nhập, đăng xuất của thành viên. Với những tác vụ cần xác nhận là thành viên mới sử dụng được, chúng ta cần yêu cầu thành viên đăng nhập vào hệ thống. Nhưng nếu chỉ dùng biến thông thường thì mỗi lần cần thực hiện lại phải đăng nhập vào. Trong khi ấy, nều dùng session thì sau khi đăng nhập, 1 biến session được tạo ra (ví dụ là user_id), thì biến này sẽ tồn tại từ trang này sang trang khác, như thế khi cần thực hiện tác vụ khác cũng cần đăng nhập, ta chỉ cần kiểm tra xem có tồn tại biến user_id này hay chưa là đủ. Nếu tồn tại rồi thì thôi, chưa tồn tại thì đăng nhập.

Về phía cookie:

Cookie là một phần dữ liệu được lưu trên máy khách. Mỗi khi máy khách gửi một yêu cầu tới máy chủ nào đó, thì nó sẽ gửi phần dữ liệu được lưu trong cookie tương ứng với máy chủ đó.

Trong Cookie có một số thông số sau:
– Địa chỉ URL mà trình duyệt sẽ gửi cookie tới
– Thời gian hết hạn của cookie
– Các cặp biến: giá trị được lưu trữ liên tục

Người ta thường dùng cookies để lưu trữ các thông tin có liên quan đến nhiều phiên làm việc khác nhau (qua nhiều lần đóng và mở session). Vì giao thức HTTP là giao thức không lưu trạng thái (Mỗi khi xử lý xong một yêu cầu từ máy khách là nó sẽ ngắt kết nối và có thể kết thúc phiên), nên cookie sinh ra để làm nhiệm vụ lưu trữ một số biến trạng thái để khắc phục nhược điểm này.

Khác với dữ liệu gửi từ form (Post hay Get) thì cookies sẽ được trình duyệt tự động gửi đi theo mỗi lần truy cập lên máy chủ. Trong quá trình làm việc, cookie có thể bị thay đổi giá trị. Cookie sẽ bị vô hiệu hoá nếu cửa sổ trình duyệt điều khiển cookie đóng lại và cookie hết thời gian có hiệu lực. Theo mặc định, thời gian “sống” của cookies là tồn tại cho đến khi cửa sổ trình duyệt sử dụng cookies bị đóng. Tuy nhiên người ta có thể thiết lập tham số thời gian để cookie có thể sống lâu hơn (6 tháng chẳng hạn). Ví dụ như chế độ Remember ID & Password của 1 số trang web.

(chép trên trang http://www.phpvn.org)

Các bạn có thể tham khảo ví dụ tại trang http://www.qhonline.info

Sử dụng Cookie hay Session?

Sử dụng Session hoặc Cookie là tuỳ vào lựa chọn của Lập trình viên, tuy nhiên Session thường được ưa chuộng hơn Cookie vì một số lý do sau:

* Trong một số trường hợp Cookie không sử dụng được. Có thể browser đã được thiết lập để không chấp nhận cookie, lúc đó session vẫn sử dụng được bằng cách truyền session ID giữa các trang web qua URL, ví dụ: script.php?session=abc123.
* Lượng data truyền tải giữa browser và server: chỉ mỗi session ID được truyền giữa browser và server, data thực sự được website lưu trữ trên server.
* Bảo mật: càng ít thông tin được truyền tải qua lại giữa browser và client càng tốt, và càng ít thông tin được lưu trữ tại client càng tốt.

(chép trên trang http://www.giancon.me)

Tham khảo thêm ví dụ tại  trang http://forum.simple.vn

21/05/2011 / bth1000

Bật tắt cookie của các trình duyệt

Nếu bạn nhận được thông báo cho biết chức năng cookie của trình duyệt đã bị tắt, có thể do bạn chưa bật cookie trong trình duyệt của mình.Sau đây là cách bật cookie (tắt thì bạn hãy bỏ chọn hoặc disable nó).

Microsoft Internet Explorer

Để bật cookie trong Internet Explorer 7 hoặc 8:

  1. Nhấp vào Start > Control Panel. (Lưu ý: với Windows XP Classic View, nhấp vào nút Start của Windows > Settings > Control Panel).
  2. Nhấp đúp vào biểu tượng Internet Options.
  3. Nhấp vào tab Privacy.
  4. Nhấp vào nút Advanced.
  5. Chọn tuỳ chọn ‘Override automatic cookie handling’ trong phần Cookie của cửa sổ Advanced Privacy Settings.
  6. Chọn tuỳ chọn ‘Accept’ hoặc ‘Prompt’ trong phần ‘First-party Cookies’.
  7. Chọn tuỳ chọn ‘Accept’ hoặc ‘Prompt’ trong phần ‘Third-party Cookies’. (Lưu ý: nếu chọn tuỳ chọn ‘Prompt’, bạn sẽ được nhắc nhấp vào OK mỗi khi trang web thử gửi cookie cho bạn.)
  8. Trong cửa sổ Internet Options, nhấp vào OK để thoát.

Để bật cookie trong Internet Explorer 6:

  1. Nhấp vào Start > Control Panel. (Lưu ý: với Windows XP Classic View, nhấp vào nút Start của Windows > Settings > Control Panel).
  2. Nhấp vào nút Advanced.
  3. Chọn tuỳ chọn ‘Override Automatic Cookie Handling’.
  4. Chọn tuỳ chọn ‘Accept’ hoặc ‘Prompt’ trong phần ‘First-party Cookies’.
  5. Chọn tuỳ chọn ‘Accept’ hoặc ‘Prompt’ trong phần ‘Third-party Cookies’. (Lưu ý: nếu chọn tuỳ chọn ‘Prompt’, bạn sẽ được nhắc nhấp vào OK mỗi khi trang web thử gửi cookie cho bạn.)
  6. Trong cửa sổ Internet Options, nhấp vào OK để thoát.

Mozilla Firefox

Cách bật cookie đối với firefox 4.0.1 tương tự như firefox 3.x

Để bật cookie trong Mozilla Firefox 3.x (PC):

  1. Nhấp vào Tools > Options.
  2. Nhấp vào Privacy ở đầu bảng điều khiển.
  3. Đặt ‘Firefox will’: thành Use custom settings for history.
  4. Chọn hộp kiểm cạnh Accept cookies from sites để bật cookie hoặc bỏ chọn hộp kiểm đó để tắt chúng.
  5. Nhấp vào OK.

Để bật cookie trong Mozilla Firefox 2.x (PC):

  1. Nhấp vào Tools > Options.
  2. Nhấp vào Privacy ở đầu bảng điều khiển.
  3. Chọn hộp kiểm có nhãn ‘Accept cookies from sites’.
  4. Nhấp vào OK.

Để bật cookie trong Mozilla Firefox (Mac):

  1. Đi tới trình đơn thả xuống Firefox.
  2. Chọn Preferences.
  3. Nhấp vào Privacy.
  4. Đặt ‘Firefox will’: thành Use custom settings for history.
  5. Chọn hộp kiểm cạnh Accept cookies from sites để bật cookie hoặc bỏ chọn hộp kiểm đó để tắt chúng.
  6. Nhấp vào OK.

Chrome

Để bật cookie trong Chrome (PC):

  1. Nhấp vào trình đơn Công cụ.
  2. Chọn Tuỳ chọn.
  3. Nhấp vào tab Nâng cao.
  4. Nhấp vào Cài đặt nội dung trong phần ‘Bảo mật’.
  5. Đảm bảo chọn Cho phép thiết lập dữ liệu cục bộ để cho phép cookie của cả bên thứ nhất và bên thứ ba. Đối với mọi trang web cụ thể, cookie của bên thứ nhất là các cookie được đặt bởi tên miền của trang web được liệt kê trong thanh địa chỉ. Cookie của bên thứ ba đến từ các nguồn miền khác có các mục, chẳng hạn như quảng cáo hoặc hình ảnh, được nhúng vào trang. Nếu bạn chỉ muốn chấp nhận cookie của bên thứ nhất, hãy chọn hộp kiểm cạnh Chặn tất cả cookie của bên thứ ba mà không có ngoại lệ.

Để bật cookie trong Chrome (Mac):

  1. Chọn Chrome > Tuỳ chọn trên thanh trình đơn.
  2. Nhấp vào tab Nâng cao.
  3. Nhấp vào Cài đặt nội dung trong phần ‘Bảo mật’.
  4. Đảm bảo chọn Cho phép thiết lập dữ liệu cục bộ để cho phép cookie của cả bên thứ nhất và bên thứ ba. Đối với mọi trang web cụ thể, cookie của bên thứ nhất là các cookie được đặt bởi tên miền của trang web được liệt kê trong thanh địa chỉ. Cookie của bên thứ ba đến từ các nguồn miền khác có các mục, chẳng hạn như quảng cáo hoặc hình ảnh, được nhúng vào trang. Nếu bạn chỉ muốn chấp nhận cookie của bên thứ nhất, hãy chọn hộp kiểm cạnh Chặn tất cả cookie của bên thứ ba mà không có ngoại lệ.

Safari

Để bật cookie trong Safari:

  1. Đi tới trình đơn thả xuống Safari.
  2. Chọn Preferences.
  3. Nhấp vào Security ở đầu bảng điều khiển.
  4. Trong ‘Accept Cookies’, chọn tuỳ chọn ‘Only from sites you navigate to’.

Nếu bạn kiểm tra thấy cookie đã được bật nhưng vẫn nhìn thấy thông báo lỗi cho biết tính năng cookie của trình duyệt bị tắt, hãy thử mở một cửa sổ mới trong trình duyệt của mình. Đôi khi, việc sử dụng các tab trong một trình duyệt duy nhất có thể làm cho cookie bị tắt.

Vẫn nhận được thông báo lỗi này? Hãy thử xoá bộ nhớ cache và cookie.

(chép trên trang http://www.google.com/support)

21/05/2011 / bth1000

Biên soạn cookie

      Với các tính năng hữu dụng như trên cookie đóng một vai trò không nhỏ trong việc load và liên kiết dữ liệu (vai trò như bộ nhớ đệm), vì thế đôi khi chúng ta cần phải có sẵn một số cookie để tự viết ví dụ thực hành hay đơn giản là lấy thông tin của một trang web nào đó mà nó chưa được mã hóa cookie, do đó cần có chương trình biên soạn cookie (hay cookie editor) để thực hiện điều này.

Hiện nay, các trình duyệt web như firefox 4.0.1,  google chrome 11.0.696.68 đều ngăn chặn cách biên soạn cookie nhằm đảm bảo an toàn dữ liệu, nhưng như ta đã biết song song với nó các chuyên gia luôn sáng tạo ra cách giải quyết nó, cụ thể đối với firefox trước đây có thể dùng Add N Edit Cookies 1.0.0.2 bởi Arightwizard để biên soạn và bây giờ mình xin giới thiệu một chương trình tương tự nhưng có thể thực hiện trên firefox 4.0.1 đó là Cookie Manager / Editor 2.1 bởi Jayapal Karakala cách cài đặt tương tự như Add N Edit Cookies 1.0.0.2 đối với phiên bản cũ (nhấn vào Add to Firefox, nó sẽ download về, xuất hiện bảng thông báo chấp nhận cài đặt add-on hay không ta sẽ đồng ý, kết thúc quá trình cài đặt)

Cách biên soạn Cookie Manager / Editor 2.1 này khá đơn giản, chúng ta vào Công cụ / Cookie Manager xuất hiện bảng như  hình dưới

Bạn muốn lấy nội dung cookie của trang nào bạn có thể nhấn chuột vào tên trang đó ở phần Domains hoặc gõ địa chỉ vào phần Filter Domains, tên và nội dung của tất cả cookie trang đó  sẽ nằm trong cột Name và cột Value của phần Cookies. Muốn sửa đổi nội dung cookie nào bạn chỉ việc chọn cookie đó và đánh vào ô Value trong phần Cookie Details, tương tự với hạn sử dụng (Expires)  hay bảo mật (isSecure), bạn cũng có thể thêm cookie bằng cách nhấn vào Add Cookie hay xóa cookie bằng cách nhấn vào Remove.

Việc sử dụng cookie như thế nào là còn tùy thuộc vào khả năng của bạn, trên đây mình chỉ đưa ra cách để biên soạn cookie của một trang web bằng add-0n Cookie Manager / Editor 2.1 để các bạn có thể tự thực hành tốt hơn.

Cảm ơn các bạn đã đọc bài này!

21/05/2011 / bth1000

Cookie là gì ?

Cookie là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trúc được chia sẻ giữa web site và browser của người dùng. cookies được lưu trữ dưới những file dữ liệu nhỏ dạng text (size dưới 4k). Chúng được các site tạo ra để lưu trữ/truy tìm/nhận biết các thông tin về người dùng đã ghé thăm site và những vùng mà họ đi qua trong site.
Những thông tin này có thể bao gồm tên/định danh người dùng, mật khẩu, sở thích, thói quen…Cookie được browser của người dùng chấp nhận lưu trên đĩa cứng của máy mình, ko phải browser nào cũng hỗ trợ cookie. Sau một lần truy cập vào site, những thông tin về người dùng được lưu trữ trong cookie. Ở những lần truy cập sau đến site đó, web site có thể dùng lại những thông tin trong cookie (như thông tin liên quan đến việc đăng nhập vào 1 forum…) mà người ko phải làm lại thao tác đăng nhập hay phải nhập lại các thông tin khác. Vấn đề đặt ra là có nhiều site quản lý việc dùng lại các thông tin lưu trong cookie ko chính xác, kiểm tra ko đầy đủ hoặc mã hoá các thông tin trong cookie còn sơ hở giúp cho hacker khai thác để vượt qua cánh cửa đăng nhập, đoạt quyền điêu khiển site ._ Cookies thường có các thành phần sau :+ Tên: do người lập trình web site chọn
+ Domain: là tên miền từ server mà cookie được tạo và gửi đi
+ Đường dẫn: thông tin về đường dẫn ở web site mà bạn đang xem
+ Ngày hết hạn: là thời điểm mà cookie hết hiệu lực .
+ Bảo mật: Nếu giá trị này đựơc thiết lập bên trong cookie, thông tin sẽ đựơc mã hoá trong quá trình truyền giữa server và browser.
+ Các giá trị khác: là những dữ liệu đặc trưng được web server lưu trữ để nhận dạng về sau các giá trị này ko chứa các khoảng trắng, dấu chấm, phẩy và bị giới hạn trong khoảng 4k.

(chép trên trang http://forum.t3h.vn)